- Số ký hiệu
- 23/2004/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản
- Pháp lệnh
- Ngày ban hành
- 20/08/2004
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
PHÁP LỆNH Về tổ chức điều tra hình sự Pháp lệnh này quy định tổ chức bộ máy, thẩm quyền điều tra cụ thể của Cơ quan điều tra; nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong hoạt động điều tra của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Cơ quan điều tra 1. Trong Công an nhân dân có các Cơ quan điều tra sau đây: a) Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh); Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện); b) Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh). 2. Trong Quân đội nhân dân có các Cơ quan điều tra sau đây: a) Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng; Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương; Cơ quan điều tra hình sự khu vực; b) Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng; Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương. 3. ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các Cơ quan điều tra sau đây: a) Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; b) Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương. 4. Cơ quan điều tra có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng và Điều tra viên. Điều 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra gồm có Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Pháp lệnh này. Điều 3. Nhiệm vụ của Cơ quan điều tra Cơ quan điều tra tiến hành điều tra tất cả các tội phạm, áp dụng mọi biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để xác định tội phạm và người đã thực hiện hành vi phạm tội, lập hồ sơ, đề nghị truy tố; tìm ra nguyên nhân, điều kiện phạm tội và yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp khắc phục và ngăn ngừa. Điều 4.
Đăng nhập để đọc toàn văn 38 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19234 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 23/2004/PL-UBTVQH11 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Pháp lệnh khác do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- 01/2026/UBTVQH16Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Về Hàm, cấp ngoại giaoCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)Hết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chínhHết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dânHết hiệu lực toàn bộ