- Số ký hiệu
- 10/2003/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản
- Pháp lệnh
- Ngày ban hành
- 14/03/2003
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
PHÁP LỆNH Phòng, chống mại dâm Để góp phần bảo vệ truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, danh dự, nhân phẩm của con người, hạnh phúc gia đình, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ sức khoẻ nhân dân, xây dựng và phát triển con người Việt Nam; Pháp lệnh này quy định về phòng, chống mại dâm. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Pháp lệnh này quy định những biện pháp phòng, chống mại dâm; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong phòng, chống mại dâm. Điều 2. Đối tượng áp dụng Pháp lệnh này được áp dụng đối với: 1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam; 2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng điều ước quốc tế đó. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bán dâm là hành vi giao cấu của một người với người khác để được trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác. 2. Mua dâm là hành vi của người dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu. 3. Mại dâm là hành vi mua dâm, bán dâm. 4. Chứa mại dâm là hành vi sử dụng, thuê, cho thuê hoặc mượn, cho mượn địa điểm, phương tiện để thực hiện việc mua dâm, bán dâm. 5. Tổ chức hoạt động mại dâm là hành vi bố trí, sắp xếp để thực hiện việc mua dâm, bán dâm. 6. Cưỡng bức bán dâm là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn buộc người khác phải thực hiện việc bán dâm. 7. Môi giới mại dâm là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm. 8. Bảo kê mại dâm là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, uy tín hoặc dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mại dâm. Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Mua dâm; 2. Bán dâm; 3. Chứa mại dâm; 4. Tổ chức hoạt động mại dâm; 5. Cưỡng bức bán dâm; 6. Môi giới mại dâm; 7. Bảo kê mại dâm; 8. Lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm; 9. Các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại dâm theo quy định của pháp luật. Điều 5. Thực hiện pháp luật về phòng, chống mại dâm Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống mại dâm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 41 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 19714 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2003/PL-UBTVQH11 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Pháp lệnh khác do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- 01/2026/UBTVQH16Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Về Hàm, cấp ngoại giaoCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)Hết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chínhHết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dânHết hiệu lực toàn bộ