- Số ký hiệu
- 06/2003/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản
- Pháp lệnh
- Ngày ban hành
- 09/01/2003
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
PHÁP LỆNH Dân số Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển bền vữngcủa đất nước; Để nâng cao trách nhiệm của công dân, Nhà nước và xã hội trong côngtác dân số; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; tăng cường, thống nhấtquản lý nhà nước về dân số; Pháp lệnh này quy định về dân số. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng. 1.Pháp lệnh này quy định về quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, chất lượngdân số, các biện pháp thực hiện công tác dân số và quản lý nhà nước về dân số. 2.Pháp lệnh này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinhtế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam (sau đây gọi chung là cơquan, tổ chức, cá nhân); tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam,người nước ngoài thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy địnhkhác. Điều 2.Nguyên tắc của công tác dân số. 1.Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vựcdân số phù hợp với sự phát triển kinh tế -xã hội, chất lượng cuộc sống của cá nhân, gia đình và toàn xã hội. 2.Bảo đảm việc chủ động, tự nguyện, bình đẳng của mỗi cá nhân, gia đình trongkiểm soát sinh sản, chăm sóc sức khỏe sinh sản, lựa chọn nơi cư trú và thựchiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số. 3.Kết hợp giữa quyền và lợi ích của cá nhân, gia đình với lợi ích của cộng đồngvà toàn xã hội; thực hiện quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc và bền vững. Điều 3.Giải thích từ ngữ. TrongPháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địalý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính. 2.Quy mô dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lýkinh tế hoặc một đơn vị hành chính tại thời điểm nhất định. 3.Cơcấu dân số là tổng số dân được phânloại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tìnhtrạng hôn nhân và các đặc trưng khác. 4.Cơ cấu dân số gìà là dân số có người già chiếm tỷlệ cao. 5.Phân bố dân cư là sự phân chia tổng số dân theo khu vực, vòng địa lý kinhtế hoặc một đơn vị hành chính.
Đăng nhập để đọc toàn văn 37 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 20981 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2003/PL-UBTVQH11 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Pháp lệnh khác do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- 01/2026/UBTVQH16Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Về Hàm, cấp ngoại giaoCòn hiệu lực
- Không sốPháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)Hết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chínhHết hiệu lực toàn bộ
- Không sốPháp lệnh Sửa đổi điều 6 Pháp lệnh lực lượng cảnh sát nhân dânHết hiệu lực toàn bộ