- Số ký hiệu
- Số: 12/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 21/04/2022
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
NGHI ̣QUYẾT Quy định mức bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em; Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số; Xét Tờ trình số 2195/TTr-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua quy định các chế độ hỗ trợ cho cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, bản; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức bồi dưỡng hằng tháng, mức hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 1. Đối tượng áp dụng Cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Mức bồi dưỡng, hỗ trợ bảo hiểm y tế 1. Mức bồi dưỡng hằng tháng a) Cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế làm việc tại các thôn đặc biệt khó khăn: 800.000 đồng/người/tháng. b) Cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế làm việc tại các thôn còn lại và tổ dân phố: 600.000 đồng/người/tháng. c) Trường hợp đã hưởng mức bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì không được hưởng chế độ khác cho nhiệm vụ này tại các văn bản quy định của Trung ương. 2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế Cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được hỗ trợ 3% mức lương cơ sở/người/tháng để đóng bảo hiểm y tế (trừ những đối tượng đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định). Điều 3. Kinh phí thực hiện Từ nguồn ngân sách tỉnh, khoảng 12,5 tỷ đồng/năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 153807 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về Số: 12/2022/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 02/2013/NĐ-CPNghị định Quy định về công tác gia đìnhCòn hiệu lực
- 56/2017/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ emCòn hiệu lực
- 163/2016/NĐ-CPNghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 75/2009/QĐ-TTgQuyết định Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bảnCòn hiệu lực
- 07/2013/TT-BYTThông tư Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bảnHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2021/TT-BYTThông tư Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân sốCòn hiệu lực