← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

92/2016/NQ-HĐND

Số ký hiệu
92/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
15/12/2016
Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 3 Xét Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 135/BC-BVHXH ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thẩm tra dự thảo Nghị quyết quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh dự kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau: 1. Khoảng cách xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: a) Thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP; b) Trường hợp đặc biệt khoảng cách nhỏ hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì căn cứ theo thông báo của UBND xã sau khi đã báo cáo UBND huyện về khu vực, địa bàn mà học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do thiên tai, bão lũ, hỏa hoạn, sạt lở đất đá, qua sông, qua suối không có cầu... gây mất an toàn cho học sinh đi học. 2. Địa bàn xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: Là các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn (đối tượng là học sinh mà bản thân học sinh đó và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại thời điểm được hỗ trợ). 3. Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh: a) Hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm; b) Đối với trường tổ chức nấu ăn cho từ 15 đến 29 học sinh thì được tính 01 định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm; c) Đối với trường tổ chức nấu ăn cho dưới 15 học sinh thì được tính 1/2 định mức/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 119644 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 92/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.