- Số ký hiệu
- 84/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-07-16
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Gia Lai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Xét Tờ trình số 997/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-VHXH ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Gia Lai. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến; b) Tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến; c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý 1. Chi tại Sở Nội vụ (bao gồm chi phí quản lý và chi phí cho đơn vị dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng): tỷ lệ chi phí quản lý là 45% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 2. Chi tại Sở Tài chính: tỷ lệ chi phí quản lý là 5% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 3. Chi tại cấp xã, phường là 50% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. Điều 3. Mức chi phí trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tối đa là 0,47% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh hằng năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản a6c058b0-8599-11f1-a73e-7db787031b41 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 84/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 02/2020/UBTVQH14Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngCòn hiệu lực
- 131/2021/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngHết hiệu lực một phần
- 95/2025/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chê độ ưu dài người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lýCòn hiệu lực