- Số ký hiệu
- 83/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 01/08/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 8 Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Cụ thể: 1. Chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản; họp xử lý kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu, kế hoạch (bao gồm cả xử lý văn bản tại cơ quan được kiểm tra); họp bàn về kế hoạch kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan kiểm tra. a) Chủ trì cuộc họp: - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 120.000 đồng/người/buổi. b) Các thành viên tham dự: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; - Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi. 2. Chi lấy ý kiến chuyên gia đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 500.000 đồng/01 báo cáo (01 văn bản). 3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra văn bản: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/01 văn bản; - Cấp huyện: 70.000 đồng/01 văn bản. 4. Chi thù lao cộng tác viên kiểm tra văn bản: a) Mức chi chung: - Cấp tỉnh: 140.000 đồng/01 văn bản; - Cấp huyện: 100.000 đồng/01 văn bản. b) Đối với văn bản thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 300.000 đồng/01 văn bản. 5. Chi soạn thảo, viết báo cáo: a) Báo cáo đánh giá về văn bản trái pháp luật: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/01 báo cáo; - Cấp huyện: 150.000 đồng/01 báo cáo. b) Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, theo ngành, lĩnh vực, địa bàn (bao gồm cả báo cáo liên ngành và báo cáo của địa phương): 800.000 đồng/01 báo cáo. Trường hợp phải thuê chuyên gia bên ngoài cơ quan: 1.200.000 đồng/01 báo cáo. 6. Chi xây dựng hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản: a) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ công tác kiểm tra văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định: - Cấp tỉnh:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46143 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 83/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 40/2010/NĐ-CPNghị định Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 122/2011/TTLT-BTC-BTPThông tư liên tịch Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ