- Số ký hiệu
- 80/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 17/12/2021
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định diện tích nhà ở tối thiểu khi giải quyết đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố Đà Nẵng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Theo Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 48/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định diện tích nhà ở bình quân khi giải quyết đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 172/BC-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định diện tích nhà ở tối thiểu khi giải quyết đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố Đà Nẵng, như sau: 1. Đối với các phường thuộc quận Hải Châu, quận Thanh Khê, diện tích tối thiểu là 20m2 sàn/ 01 người. 2. Đối với các phường, xã thuộc các quận, huyện còn lại, diện tích tối thiểu là 15m2 sàn/ 01 người. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị quyết số 48/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định diện tích nhà ở bình quân khi giải quyết đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021./. Nơi nhận: - UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước; - Bộ Tư pháp; Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành ủy; - Các cơ quan, tham mưu giúp việc Thành ủy; - Đoàn ĐBQH thành phố; đại biểu HĐND thành phố; - UBND, UBMTTQVN thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - VP UBND thành phố; - Các quận ủy, huyện ủy, HĐND huyện Hòa Vang, UBND, UBMTTQ Việt Nam các quận, huyện, HĐND xã, UBND phường, xã; - Báo ĐN, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố; - Lưu: VT, CTHĐ. CHỦ TỊCH (Đã ký) Lương Nguyễn Minh Triết
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 151952 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 80/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 154/2020/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 48/2013/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung Nghị quyết số 326/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 của HĐND tỉnh khoá XII về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấpHết hiệu lực toàn bộ