← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Nghị quyết số 69/2026/NQ-HĐND Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

69/2026/NQ-HĐND

Số ký hiệu
69/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
2026-06-30
Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Xét Tờ trình số 292/TTr-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Mức tối đa, tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất 1. Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất là K = 2,0. 2. Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất là K = 0,5. 3. Mức tối đa, tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường giá đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này áp dụng đối với tất cả các loại đất trong bảng giá đất. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh: - Các sở, ban, ngành; - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh:

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản bbb177b0-856f-11f1-b439-5f0ca3ab2f72 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 69/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.