- Số ký hiệu
- 68/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-07-17
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi phí và mức chi trả thù lao trong thực hiện chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Xét Tờ trình số 237/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi trả thù lao trong thực hiện chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp thứ năm (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2026), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi phí và mức chi trả thù lao trong thực hiện chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả và mức thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Đối tượng áp dụng a) Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân các xã, phường được cấp có thẩm quyền giao thực hiện quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng; b) Tổ chức, cá nhân thực hiện chi trả các loại trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý 1. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 1.000 đối tượng trở lên: Sở Nội vụ bằng 50%; Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 50% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 2. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 500 đến dưới 1.000 đối tượng: Sở Nội vụ bằng 45%; Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 55% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 47369e30-8630-11f1-bb42-030501742093 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 68/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 02/2020/UBTVQH14Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 131/2021/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngHết hiệu lực một phần
- 73/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 95/2025/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chê độ ưu dài người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lýCòn hiệu lực