- Số ký hiệu
- 66/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/12/2012
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành một số chính sách ưu đãi đối với huấn luyện, vận động viên, nghệ nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 7 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/4/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua - Khen thưởng; Sau khi xem xét Tờ trình số 5936/TTr-UBND ngày 23/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chính sách ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên, nghệ nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-HĐND ngày 03/12/2012 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua một số chính sách ưu đãi đối với huấn luyện viên, vận động viên, nghệ nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2020 với các nội dung sau: I. Đối tượng áp dụng chính sách 1. Huấn luyện viên, vận động viên tỉnh Quảng Ninh được tập trung tập huấn và thi đấu tại các đội tuyển thể thao của tỉnh; 2. Các nghệ nhân tỉnh Quảng Ninh. II. Nội dung chính sách 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên 1.1. Chính sách thưởng bằng tiền: - Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại đại hội, giải thể thao quốc tế; đại hội, giải thi đấu vô địch trẻ thế giới, Châu Á, Đông Nam Á; đại hội, giải thể thao dành cho người khuyết tật thế giới, Châu Á, Đông Nam Á; giải thể thao dành cho học sinh, sinh viên thế giới, Châu Á, Đông Nam Á, được thưởng thêm bằng 100% mức thưởng tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ. - Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao quốc gia được thưởng các mức (đơn vị tính mức thưởng là mức lương tối thiểu chung): TT Tên giải HCV HCB HCĐ 1 Đại hội Thể dục, Thể thao toàn quốc 10 7 4 2 Giải vô địch quốc gia từng môn 7 5 3 3 Giải vô địch trẻ quốc gia, giải thể thao người khuyết tật toàn quốc 50% mức thưởng huy chương tương ứng giải vô địch Quốc gia từng môn 4 Giải Cúp quốc gia, giải các câu lạc bộ, giải vận động viên xuất sắc, hạng nhất và đấu thủ mạnh quốc gia 30% mức thưởng huy chương tương ứng giải vô địch Quốc gia từng môn 5 Giải các nhóm tuổi, giải thanh thiếu niên toàn quốc 20% mức thưởng huy chương tương ứng giải vô địch Quốc gia từng môn 6 Giải thể thao phong trào toàn quốc, giải thể thao khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia 10% mức thưởng huy chương tương ứng giải vô địch Quốc gia từng môn + Vận động viên đoạt Huy chương vàng, đồng thời phá kỷ lục quốc gia được thưởng thêm 50% mức thưởng Huy chương vàng mà vận động viên đã đạt được. + Đối với các môn thể thao tập thể, số lượng vận động viên, huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85310 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 66/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 42/2010/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngHết hiệu lực toàn bộ
- 32/2011/QĐ-TTgQuyết định Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấuHết hiệu lực toàn bộ