- Số ký hiệu
- 61/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 12 Xét Tờ trình số 2007/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, làng, tổ dân phố, khu phố (sau đây gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, như sau: 1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố: a) Ở cấp xã: Bố trí theo kết quả phân loại đơn vị hành chính, cụ thể: - Cấp xã loại 1 được bố trí không quá 14 người; - Cấp xã loại 2 được bố trí không quá 12 người; - Cấp xã loại 3 được bố trí không quá 10 người; b) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách. 2. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố: STT Ở cấp xã Ở thôn, tổ dân phố 1 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Bí thư chi bộ (Bí thư Đảng bộ bộ phận) 2 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố 3 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Trưởng Ban Công tác mặt trận 4 Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với cấp xã có sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp) 5 Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM 6 Phụ trách công tác Đảng 7 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự Ngoài các chức danh nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để bố trí thêm các chức danh khác như: Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Chủ tịch các hội; khuyến nông, thú y; phụ trách đài truyền thanh, quản lý nhà văn hóa; Phó Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)… nhưng tổng số không vượt quá số lượng được giao cho mỗi cấp xã. 3. Mức phụ cấp a) Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã - Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng 1,0 lần mức lương cơ sở.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140819 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 61/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 34/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốHết hiệu lực toàn bộ
- 149/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị quyết số 66/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006, Nghị quyết số 100/2008NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnhHết hiệu lực toàn bộ
- 28/2011/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015Hết hiệu lực toàn bộ