- Số ký hiệu
- 61/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2007-07-04
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nam Định
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT V/v quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 62/TT-UBND ngày 25/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước (có biểu mức thu kèm theo). Điều 2. Các tổ chức, đơn vị thu phí được trích để lại 70% (bẩy mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí, lệ phí; số còn lại 30% (ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2007. Điều 4. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoá XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua./. BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 04 /7/2007) Số TT Danh mục ĐV tính Mức thu (đồng) I Phí thẩm định: 1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường Báo cáo 4.000.000 2 Đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất - Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm đề án, BC 200.000 - Đối với đề án, báo cáo thăm dũ cú lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm đề án, BC 550.000 - Đối với đề án, báo cáo thăm dũ cú lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm đề án, BC 1.100.000 - Đối với đề án thăm dũ cú lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đề án 2.200.000 3 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt - Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giõy, hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38949 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 61/2007/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ