- Số ký hiệu
- 59/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-06-26
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Tuyên Quang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 138/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 143/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Đất đai); 2. Đối tượng áp dụng a) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang không có đất ở, đất sản xuất hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất; b) Cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang chưa có đất sinh hoạt cộng đồng; c) Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Điều 2. Chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số 1. Cộng đồng dân cư dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng thì được bố trí diện tích đất để sử dụng sinh hoạt cộng đồng phù hợp với quỹ đất tại địa phương, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương; mỗi thôn, tổ dân phố chỉ được bố trí 01 điểm sinh hoạt cộng đồng, đảm bảo diện tích tối thiểu là 100 m2 và tối đa không vượt quá 750 m2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 4cbef360-7916-11f1-a2d9-5b1f45e5cbfa · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 59/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 31/2024/QH15Luật đất đaiHết hiệu lực toàn bộ
- 47/2024/QH15Luật Quy hoạch đô thị và nông thônCòn hiệu lực
- 58/2024/QH15Luật Đầu tư côngHết hiệu lực một phần
- 71/2025/QH15Luật Công nghiệp công nghệ sốCòn hiệu lực
- 84/2025/QH15Luật Thanh traCòn hiệu lực
- 93/2025/QH15Nghị quyết số 83/2025/UBTVQH15 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc giaCòn hiệu lực