- Số ký hiệu
- 56/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-06-26
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Tuyên Quang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số139/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP. 2. Đối tượng áp dụng a) Người sử dụng đất trồng lúa; b) Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là cấp xã); c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Nguyên tắc, phạm vi hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ a) Phân bổ toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho xã, phường có diện tích đất trồng lúa; việc phân bổ kinh phí thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP; b) Đối với năm thực hiện nhiệm vụ đánh giá tính chất lý, hóa học và xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần, kinh phí thực hiện nhiệm vụ phân bổ cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định; phần kinh phí còn lại được phân bổ cho các xã, phường có diện tích đất trồng lúa theo quy định tại điểm a khoản này; c) Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, hiệu quả, tránh dàn trải; d) Trường hợp cùng một đối tượng, cùng một nội dung, cùng một thời điểm đáp ứng điều kiện được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này và các chính sách khác có sử dụng ngân sách nhà nước thì đối tượng thụ hưởng chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ có mức hỗ trợ cao nhất.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 1bea5720-7916-11f1-8757-8fac970ce559 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 56/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 112/2024/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết về đất trồng lúaHết hiệu lực một phần
- 151/2025/NĐ-CPNghị định Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đaiHết hiệu lực một phần
- 226/2025/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đaiCòn hiệu lực