- Số ký hiệu
- 55/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-05-30
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Người cao tuổi là công dân Việt Nam ở các độ tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Người cao tuổi thọ trên 100 tuổi: Mức quà tặng là 1.800.000 đồng tiền mặt. 2. Người cao tuổi thọ 100 tuổi: Mức quà tặng gồm 05 mét vải lụa và 1.500.000 đồng tiền mặt. 3. Người cao tuổi thọ 95 tuổi: Mức quà tặng là 1.150.000 đồng tiền mặt. 4. Người cao tuổi thọ 90 tuổi: Mức quà tặng gồm hiện vật trị giá không quá 250.000 đồng và 900.000 đồng tiền mặt. 5. Người cao tuổi thọ 80, 85 tuổi: Mức quà tặng là 900.000 đồng tiền mặt. 6. Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi: Mức quà tặng là 700.000 đồng tiền mặt. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí tặng quà người cao tuổi thọ 90 và 100 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Sở Y tế. 2. Kinh phí tặng quà người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Điều khoản thi hành 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 39d70460-84d1-11f1-a9d5-e12e5fc3418b · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 55/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 39/2009/QH12Luật Người cao tuổiCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 06/2011/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổiHết hiệu lực một phần
- 96/2018/TT-BTCThông tư Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổiCòn hiệu lực
- 24/2019/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến TreHết hiệu lực toàn bộ