- Số ký hiệu
- 55/2001/QH10
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 25/12/2001
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch 5 năm 2001-2005 QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Trên cơ sở xem xét báo cáo của Chính phủ, báo cáo của các cơ quan hữu quan và ý kiến của đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ Tán thành Báo cáo của Chính phủ về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 1996 -2000 và nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu, các giải pháp lớn của kế hoạch 5 năm 2001- 2005; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau đây: I- NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2001-2005 A- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT: Kế hoạch 5 năm 2001-2005 có vị trí rất quan trọng trong việc tạo tiền đề vững chắc để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2001-2010 và xây dựng nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp vào năm 2020 với mục tiêu tổng quát là: Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; ổn định và cải thiện đời sống nhân dân. Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Mở rộng kinh tế đối ngoại. Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát huy nhân tố con người. Tạo nhiều việc làm; cơ bản xoá đói, giảm số hộ nghèo; đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội; hình thành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. B- CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: - Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 7,5%. - Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đến năm 2005 dự kiến: Tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp 20-21%; Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng 38-39%; Tỷ trọng các ngành dịch vụ 41-42%; Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,8%/năm; Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 13,1%/năm; Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 7,5%/năm. - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 14-16%/năm. - Giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,05%; tốc độ tăng dân số vào năm 2005 khoảng 1,2%. - Giải quyết thêm việc làm cho khoảng 7,5 triệu lao động, bình quân 1,5 triệu lao động/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 30% vào năm 2005. - Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở đi học đạt 80%; trong độ tuổi trung học phổ thông đi học đạt 45% vào năm 2005. - Cơ bản xoá hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10% vào năm 2005. - Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22-25%;
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 18393 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 55/2001/QH10 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Quốc hội ban hành.
- 41/2026/QH16Nghị quyết Quy định cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các dự án, công trình phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 tại đặc khu Phú Quốc, tỉnh An GiangCòn hiệu lực
- 43/2026/QH16Nghị quyết Về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệpCòn hiệu lực
- 27/2026/QH16Nghị quyết Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 – 2030Còn hiệu lực
- 29/2026/QH16Nghị quyết Cơ chế, chính sách đặc thù đe xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dàiCòn hiệu lực
- 44/2026/QH16Nghị quyết Về việc tách Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận thành các dự án độc lậpCòn hiệu lực