- Số ký hiệu
- 49/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 28/07/2006
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 6. Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 2917/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về trợ gía cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận; Báo cáo thẩm tra số: 157/BCTT-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 2917/TTr- UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận với những nội dung sau: 1. Tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại 3 tuyến làm thí điểm thuộc thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận, cụ thể là: - Tuyến số 1: Ga Thanh Hóa- Sầm Sơn. - Tuyến số 2: Rừng Thông- Ngã Ba Môi (mùa Đông); Rừng Thông - Sầm Sơn (mùa Hè). - Tuyến số 3: Tào Xuyên- Lưu Vệ. 2. Giá vé: - Từ 1 km đến dưới 10 km: 3.000 đồng/người; - Từ 10 km trở lên: 5.000 đồng/người; - Vé tháng: 1 tuyến liên tuyến + Học sinh, sinh viên: 60.000 đ/tháng; 80.000 đ/tháng; + Đối tượng khác: 80.000 đ/tháng; 120.000 đ/tháng; 3. Mức trợ giá theo các năm: Đơn vị tính: Ngàn đồng Số TT Tuyến Năm Mức trợ giá/ tháng Mức trợ giá/năm Ga THóa- Sầm Sơn Rừng Thông- Nga Ba Môi Tào Xuyên- Lưu Vệ Cộng 3 tuyến Mùa Đông Mùa Hè 1 Năm thứ nhất 94.440 81.840 118.000 72.720 3.169.000 2 Năm thứ hai 85.140 71.100 105.930 57.324 2.737.000 3 Năm thứ ba 68.840 55. 416 80.160 42.892 2.130.000 4 Năm thứ tư 38.640 36.060 38.760 19.560 1.145.000 4. Đầu tư cơ sở hạ tầng trên 3 tuyến bằng vốn ngân sách: 1.584.800..000 đồng. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh: 1. Phê duyệt Đề án tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận; 2. Chỉ đạo thực hiện đấu thầu theo quy định hiện hành của nhà nước. 3. Xác định mức trợ gía cụ thể cho từng tuyến xe buýt, đưa vào dự toán phân bổ ngân sách hàng năm (từ nguồn thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông) trình HĐND tỉnh phê duyệt. Thời gian trợ giá là 4 năm đầu, kể từ ngày tuyến xe buýt chính thức đi vào hoạt động. 4. Hàng năm báo cáo tình hình thực hiện với HĐND tỉnh. Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2006./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 105331 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 49/2006/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.