- Số ký hiệu
- 45/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 9 Xét Tờ trình số 293/TTr-UBND ngày 02 tháng12 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chức danh, số lượng; mức khoán quỹ phụ cấp; mức phụ cấp từng chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) 1. Chức danh, mức phụ cấp từng chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Có Phụ lục số 01 kèm theo. 2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách a) Cấp xã loại I không quá 13 người; b) Cấp xã loại II không quá 12 người; c) Cấp xã loại III không quá 10 người. 3. Mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng các chức danh (bao gồm cả kinh phí hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế) theo quy định tại khoản 5, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ, cụ thể: a) Cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở; b) Cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở; c) Cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở. Điều 2. Chức danh, số lượng; mức khoán quỹ phụ cấp, bồi dưỡng; mức phụ cấp, bồi dưỡng từng chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố 1. Chức danh, mức phụ cấp từng chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Có Phụ lục số 02 kèm theo. Số lượng người hoạt động không chuyên trách không quá 03 người/01 thôn, tổ dân phố. 2. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố và mức bồi dưỡng người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố: Có Phụ lục số 03 kèm theo. 3. Mức khoán quỹ phụ cấp, bồi dưỡng hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố a) Thôn, tổ dân phố loại I bằng 6,50 lần mức lương cơ sở; b) Thôn, tổ dân phố loại II, loại III bằng 5,68 lần mức lương cơ sở.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 139756 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 06/2008/PL-UBTVQH12Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 03/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.Hết hiệu lực toàn bộ
- 38/2006/NĐ-CPNghị định Về Bảo vệ dân phốCòn hiệu lực
- 73/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 92/2009/NĐ-CPNghị định Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốHết hiệu lực toàn bộ
- 75/2009/QĐ-TTgQuyết định Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bảnCòn hiệu lực