← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

45/2012/NQ-HĐND

Số ký hiệu
45/2012/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
20/04/2012
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực một phần

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 4 Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã 1. Xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) được bố trí 01 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã; Đối với xã loại 1, xã loại 2, xã trọng điểm về an ninh - quốc phòng được bố trí không quá 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã. 2. Việc bố trí số lượng Phó chỉ huy Ban chỉ huy quân sự xã nằm trong số lượng cán bộ không chuyên trách được quy định tại Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mức phụ cấp đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã và Thôn đội trưởng 1. Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị quyết số 314/2010/NQ-HĐND. 2. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng như sau: a) Xóm, thôn, bản loại 1: 0,6 mức lương tối thiểu chung; b) Xóm, thôn, bản loại 2: 0,55 mức lương tối thiểu chung; c) Xóm, thôn, bản loại 3: 0,5 mức lương tối thiểu chung; d) Xóm, thôn, bản chưa phân loại: 0,5 mức lương tối thiểu chung. Điều 3. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ 1. Dân quân tự vệ, trừ dân quân biển và dân quân thường trực khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 hoặc thực hiện quyết định điều động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ: a) Được trợ cấp ngày công lao động không thấp hơn hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung; nếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động. b) Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm không thấp hơn hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung. c) Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về và được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm.

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 49925 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.