- Số ký hiệu
- 45/2006/NQ- HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 14/12/2006
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 tỉnh Đăk Lăk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII – KỲ HỌP THỨ 7 Xét Tờ trình số 123/TTr-UBND, ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đăk Lăk từ năm 2007 đến năm 2010; Báo cáo thẩm tra số 160/ BC- KTNS ngày 08/12/2006 của Ban kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua các nội dung về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách cho các cấp ngân sách thuộc tỉnh Đăk Lăk từ năm 2007 đến năm 2010, cụ thể như sau: Nội dung các khoản thu NSTW NST NSH NSX 1. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% Thực hiện theo tiết a.l điểm a khoản 1 điều 1 tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh 0% 100% 0% 0% Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 50% 0% 50% 0% 2. Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố hưởng 100% Thực hiện theo tiết a.1 điểm a khoản 2 điều 1 tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-l IĐND ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh 0% 0% 100% 0% Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 50% 0% 50% 0% 3. Các khoản thu NS xã, phường, thị trấn hưởng 100% Thực hiện theo tiết a. 1 điểm a khoản 3 điều 1 tại Nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 11/10/2006 của HĐND tỉnh 0% 0% 0% 100% Riêng khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 50% 0% 50% 0% 4. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện, thành phố a) Thuế giá trị gia tăng a.1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) do huyện, thành phố quản lý thu - Thành phố Buôn Ma Thuột 0% 53% 47% - Các huyện còn lại 0% 0% 100% a.2. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) do tỉnh quản lý thu 0% 100% 0% 0% b) Thuế thu nhập doanh nghiệp b.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết) do huyện, thành phố quản lý thu ' - Thành phố Buôn Ma Thuột 0% 53% 47% - Các huyện còn lại 0% 0% 100% b.2.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57594 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 45/2006/NQ- HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 59/2003/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nướcCòn hiệu lực
- 60/2003/TT-BTCThông tư Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấnHết hiệu lực toàn bộ
- 37/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương - ổn định từ năm 2007 – 2010Hết hiệu lực toàn bộ