← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017

44/2016/NQ-HĐND

Số ký hiệu
44/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
23/12/2016
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 HỘi đỒng nhân dân tỈnh Yên Bái khóa XVIII - KỲ hỌp thỨ 3 Thực hiện Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái năm 2017, Báo cáo số 173/BC-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương án dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành với báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, trong đó nhấn mạnh một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục phát triển kinh tế, bảo đảm tăng trưởng hợp lý và bền vững. Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung phát triển công nghiệp, đẩy mạnh phát triển các ngành thương mại, du lịch. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội và chăm lo đời sống nhân dân. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Mở rộng, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Các chỉ tiêu về kinh tế: - Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (giá so sánh 2010) 7,4%. - Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp 23,3%; Công nghiệp - Xây dựng 29,2%; Dịch vụ 47,5%. - Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 34 triệu đồng. - Tổng sản lượng lương thực có hạt 290.000 tấn. - Sản lượng chè búp tươi 80.000 tấn. - Tổng đàn gia súc chính 685.000 con. - Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 41.500 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 38.000 tấn. - Trồng rừng 15.000 ha. - Số xã công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 12 xã.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 117931 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 44/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.