← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột

44/2006/NQ-HĐND

Số ký hiệu
44/2006/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
14/12/2006
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ VII Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 24/11/2006 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua giá đất tại các huyện, thành phố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; Báo cáo tham tra số 158 /BC- KTNS ngày 08/12/2006 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biếu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành thông qua mức giá các loại đất của 12 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2007, như sau: 1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn như 13 bản phụ lục kèm theo. 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu Công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 400.000đồng/m2, Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 550.000đồng/m2, Cụm công nghiệp EaĐar, huyện EaKar: 250.000đồng/m2, Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Buk: 250.000đồng/m2. 4. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp: 4.1. Giá đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm có mức giá từ 1.400đồng/m2 đến 9.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định. Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị và nông thôn nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm chưa được chuyến mục đích sử dụng đất tại 13 phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, đã và triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn. 4.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 2.000đồng/m2 đến 5.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57584 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 44/2006/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.