- Số ký hiệu
- 43/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/07/2008
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 16 Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: a) Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật. b) Miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp); trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Quảng Ngãi. 3. Đơn vị thu lệ phí: a) Đối với tổ chức: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Quảng Ngãi theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 4. Mức thu lệ phí: a) Đối với các cơ quan, tổ chức: - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/giấy; - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 20.000 đồng/lần; - Trích lục bản đồ, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/văn bản; - Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Quảng Ngãi: - Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 25.000 đồng/giấy; - Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 15.000 đồng/lần; - Trích lục bản đồ, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/văn bản; - Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần. 5. Quản lý và sử dụng lệ phí: - Cơ quan thu lệ phí được để lại 15% tổng số tiền lệ phí thu được để thực hiện công việc thu lệ phí, số còn lại (85%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định. Số tiền lệ phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định. - Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 41820 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2008/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2007/CT-TTgChỉ thị Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dânCòn hiệu lực
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 45/2006/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíCòn hiệu lực