- Số ký hiệu
- 43/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị Quyết
- Ngày ban hành
- 01/07/2007
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành Danh mục lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-BKTNS ngày 29/06/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Danh mục lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau: 1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau: - Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: + Đăng ký giao dịch bảo đảm: 60.000 đồng/trường hợp + Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp + Đăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm: 40.000 đồng/trường hợp + Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 40.000 đồng/trường hợp + Yêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp - Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: + Cung cấp thông tin cơ bản: 10.000 đồng/trường hợp + Cung cấp thông tin chi tiết: 30.000 đồng/trường hợp 2. Thu, nộp phí, lệ phí: a. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập): số phí, lệ phí thu được, được để lại cho đơn vị thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 90% trên tổng số tiền phí, lệ phí; phần còn lại 10% nộp ngân sách Nhà nước. b. Đối với các cơ quan, tổ chức Nhà nước: số phí, lệ phí thu được, được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí, lệ phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 50% trên tổng số tiền phí, lệ phí; phần còn lại 50% nộp ngân sách Nhà nước.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 95838 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 43/2007/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 03/2007/TTLT-BTC-BTPThông tư liên tịch Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảmHết hiệu lực toàn bộ
- 43/2006/NĐ-CPNghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ