- Số ký hiệu
- 42/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 08/12/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước sạch tập trungtrên địa bàn các xã miền núi và xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc 04 huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên thế tỉnh Bắc Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVIII – KỲ HỌP THỨ 2 Xét Tờ trình số 295/TTr-UBND ngày 02/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn các xã miền núi và xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc 04 huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên thế tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Phạm vi áp dụng Các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung do UBND tỉnh đề xuất hoặc dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; không hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án do tổ chức, cá nhân tự đề xuất. 2. Đối tượng hỗ trợ Các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập, các hợp tác xã, tổ hợp tác, tư nhân (sau đây gọi chung là các tổ chức, cá nhân) tham gia đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung trên địa bàn các xã miền núi và xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc 04 huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên thế tỉnh Bắc Giang. 3. Mức hỗ trợ: Theo dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: - Hỗ trợ không quá 65% đối với dự án tại các xã miền núi thuộc 04 huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế (Danh sách theo phụ lục 1); - Hỗ trợ không quá 80% đối với dự án tại các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc 04 huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế (Danh sách theo phụ lục 2); (Danh sách các xã miền núi; các xã, thôn đặc biệt khó khăn thay đổi theo thời điểm công nhận xã miền núi; xã, thôn đặc biệt khó khăn) Phần vốn còn lại do các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư đóng góp và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác; các tổ chức, cá nhân sử dụng nước tự thực hiện phần đấu nối đường ống từ sau đồng hồ đo nước vào đến nơi sử dụng. 4. Nguồn vốn hỗ trợ: Vốn đầu tư của Nhà nước (bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài).
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 117372 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 42/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 30/2015/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tưHết hiệu lực toàn bộ
- 131/2009/QĐ-TTgQuyết định Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thônCòn hiệu lực
- 05/2012/NQ-HĐNDNghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND Về việc đặt tên, đổi tên và điều chỉnh tên đường thuộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng TrịCòn hiệu lực