- Số ký hiệu
- 416/2003/NQ-UBTVQH11
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 25/09/2003
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định về chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Sau khi thống nhất với Thủ tướng Chính phủ; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; có chức năng tham mưu và tổ chức phục vụ mọi hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, trưởng, phó đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương. Điều 2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây: 1. Giúp trưởng, phó đoàn dự kiến chương trình, kế hoạch hoạt động (hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm) của Đoàn đại biểu Quốc hội; 2. Phục vụ các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm; 3. Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, chuyển đơn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết; 4. Tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong Đoàn tiếp xúc cử tri; giúp Trưởng đoàn báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo quy định và gửi các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, giải quyết những kiến nghị của cử tri thuộc phạm vi, thẩm quyền của địa phương 5. Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong đoàn tham gia đóng góp vào các Dự án Luật, Pháp lệnh, Dự thảo Nghị quyết và các báo cáo do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gửi đến. 6. Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; phối hợp với các vụ chức năng của Văn phòng Quốc hội phục vụ các đoàn giám sát của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội về địa phương công tác. 7. Phục vụ các họat động của Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong hoạt động đối ngoại; 8. Phục vụ các hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong Đoàn tại kỳ họp Quốc hội theo quy định tại Nội quy kỳ hợp Quốc hội và các quy định khác của pháp luật; 9. Giúp trưởng, phó đoàn đại biểu Quốc hội quản lý công tác văn thư - lưu trữ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85048 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 416/2003/NQ-UBTVQH11 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.
- 1170/2016/NQ-UBTVQH13Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hộiCòn hiệu lực
- 1050/2015/UBTVQH13Nghị quyết Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaHết hiệu lực toàn bộ
- 1033/2015/UBTVQH13Nghị quyết Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII và năm 2015, năm 2016Còn hiệu lực
- 759/2014/UBTVQH13Nghị quyết Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấpCòn hiệu lực
- 1043-NQ/TVQHNghị quyết Về việc xin thôi hoặc nhập quốc tịch Việt NamHết hiệu lực toàn bộ