- Số ký hiệu
- 41/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/10/2025
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15; Xét Tờ trình số 239/TTr-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được quy định tại khoản 2, khoản 4, Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP. Điều 3. Mức chi bồi dưỡng 1. Các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng như sau: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng 120.000 đồng/ngày làm việc/người; b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng 120.000 đồng/ngày làm việc thực tế/người. 2. Trường hợp đối tượng đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng như sau: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng 95.000 đồng/ngày làm việc/người; b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP được bồi dưỡng 95.000 đồng/ngày làm việc thực tế/người.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 182995 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 83/2015/QH13Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 42/2013/QH13Luật Tiếp công dânCòn hiệu lực
- 64/2014/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dânCòn hiệu lực
- 320/2016/TT-BTCThông tư Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánhCòn hiệu lực