- Số ký hiệu
- 41/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/12/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ BA Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 18/BC- KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: 1. Đối tượng áp dụng: a) Là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng do ngân sách nhà nước đầu tư trong khu vực cửa khẩu, lối mở trên địa bàn tỉnh Hà Giang. b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan. 2. Nội dung thu và mức thu: Tính theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. 3. Đơn vị tổ chức thu: a) Trung tâm dịch vụ, tư vấn và hạ tầng khu kinh tế (thuộc Ban quản lý khu kinh tế) thu trong Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, bao gồm: Cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy và lối mở thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy. b) Đồn biên phòng thu tại các khu vực cửa khẩu và lối mở khác. 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: a) Quản lý nguồn thu phí: - Trung tâm dịch vụ, tư vấn và hạ tầng khu kinh tế trích lại 30% trên tổng số tiền thu được để đảm bảo chi phí công tác thu; Số thu 70% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. - Đồn biên phòng trích lại 20% trên tổng số tiền thu được để đảm bảo chi phí công tác thu; 80% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước. b) Sử dụng nguồn thu phí: Các khoản để đảm bảo chi phí thực hiện công việc dịch vụ và thu phí gồm: - Chi thanh toán tiền công cho lao động (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định). - Chi phí văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. - Sửa chữa thường xuyên tài sản, cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thu phí. - Mua sắm tài sản, vật tư liên quan. - Các khoản chi khác trực tiếp đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 116417 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 41/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 120/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 72/2012/NQ-HĐNDNghị quyết Bổ sung Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thu các loại phíHết hiệu lực toàn bộ
- 06/2005/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc phê chuẩn kế hoạch biên chế sự nghiệp năm 2005 - 2006Còn hiệu lực