← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

39/2016/NQ-HĐND

Số ký hiệu
39/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
2016-12-09
Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Đồng Nai
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3 Xét Tờ trình số 11430/TTr-UBND ngày 25/11/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; b) Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan Nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Các trường hợp nộp phí bảo vệ môi trường Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 8, Điều 2 Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính. 3. Tổ chức thu phí Cơ quan tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo phân cấp gồm có: a) Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; b) Chi cục Thuế các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa. 4. Phương pháp tính phí và mức thu phí a) Phương pháp tính phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. b) Mức phí đối với từng loại khoáng sản: (Kèm phụ lục về biểu mức thu phí theo từng loại khoáng sản). c) Mức thu phí khai thác tận thu: Đối với khoáng sản khai thác tận thu theo quy định tại Khoản 3, Điều 3 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ thì mức thu phí được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại biểu mức thu phí ban hành kèm theo nghị quyết. d) Mức thu phí đối với các trường hợp khác: - Đối với các loại khoáng sản không quy định tại biểu mức thu phí nêu trên, trường hợp nếu có khoáng sản phát sinh được áp mức thu tối đa theo quy định tại biểu khung mức phí ban hành kèm theo Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; - Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác loại khoáng sản được cấp phép thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản khai thác thêm theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác; - Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại số thứ tự 1 của biểu mức thu phí kèm theo nghị quyết.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 116926 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 39/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.