- Số ký hiệu
- 38/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 26/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lậpthuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau: 1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái: a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập theo chương trình đại trà từ năm học 2016 - 2017: Cấp học Mức thu học phí theo vùng Dựa trên Hộ khẩu bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) Thời gian thu học phí Các phường thuộc thành phố Yên Bái (trừ phường Nam Cường, Hợp Minh) và phường Trung tâm thuộc thị xã Nghĩa Lộ Các phường Nam Cường, Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái, các phường còn lại thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (trừ thị trấn Mù Cang Chải) Thị trấn Mù Cang Chải; các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III Mầm non - Nhà trẻ - Mẫu giáo 180.000 150.000 75.000 60.000 35.000 30.000 Thu theo số tháng thực học Trung học cơ sở 80.000 65.000 30.000 Thu 9 tháng /năm học Trung học phổ thông; Bổ túc THPT 100.000 70.000 45.000 Thu 9 tháng /năm học b) Mức thu học phí đối với giáo dục hướng nghiệp nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà từ năm học 2016 - 2017: Cấp học Mức thu học phí theo vùng Dựa trên Hộ khẩu bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) Thời gian thu học phí Các phường thuộc thành phố Yên Bái (trừ phường Nam Cường, Hợp Minh) và phường Trung tâm thuộc thị xã Nghĩa Lộ Các phường Nam Cường, Hợp Minh thuộc thành phố Yên Bái, các phường còn lại thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I (trừ thị trấn Mù Cang Chải) Thị trấn Mù Cang Chải; các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III Trung học cơ sở 80.000 60.000 50.000 Cả
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 114296 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 38/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 77/2015/QH13Luật Tổ chức chính quyền địa phươngHết hiệu lực toàn bộ
- 80/2015/QH13Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực toàn bộ
- 38/2005/QH11Luật Giáo dụcHết hiệu lực toàn bộ
- 44/2009/QH12Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dụcHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2012/QH13Luật Giáo dục đại họcHết hiệu lực một phần
- 74/2014/QH13Luật Giáo dục nghề nghiệpHết hiệu lực một phần
- 86/2015/NĐ-CPNghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021Hết hiệu lực toàn bộ