- Số ký hiệu
- 37/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 16/04/1999
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT “Về việc điều chỉnh các đề án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 và dự án tổng quan giải quyết việc làm đến năm 2000” --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Sau khi nghe Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Giám đốc Sở Thủy sản, Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh - Xã hội được sự uỷ nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo tình trình thực hiện các đề án và phương án điều chỉnh các đề án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi thuỷ sản đến năm 2010 và dự án giải quyết việc làm đến năm 2000; Sau khi nghe báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh các đề án, dự án: 1. Đề án “Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 1994-2000-2010”. 2. Đề án tổng quan lâm nghiệp giai đoạn 1994-2000-2010. 3. Đề án Qui hoạch tổng thể nuôi thủy sản tỉnh Bến tre giai đoạn 1995-2000-2010. 4. Dự án Tổng quan giải quyết việc làm tỉnh Bến Tre 1995-2000. Nội dung cụ thể như sau: \ Về đề án “Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 1994- 2000-2010”: Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí điều chỉnh qui hoạch nông nghiệp theo hướng: - Giảm diện tích lúa còn 48.000ha (năm 2000), 34.000ha (năm 010), phấn đấu tăng vụ và tăng năng suất để đảm bảo an toàn lương thực tối thiểu 350.000 tấn/năm 2010. Chuyển diện tích lúa manh mún, đất bìa chéo và diện tích đất lúa nhiều năm qua năng suất thấp ở vùng ngọt, lợ sang trồng cây ăn trái hoặc trồng mía, chuyển diện tích lúa 1 vụ vùng đất nhiễm mặn sang nuôi thuỷ sản. - Tăng diện tích cây ăn trái (kể cả trên vùng ngọt, vùng lợ, đất giồng cát) lên tối thiếu 30.600ha (năm 2000) và 35.550ha (năm 2010) theo hướng thâm canh, xen canh hợp lý. - Ổn định diện tích dừa 33.000ha. Phấn đấu tăng năng suất lên 8.000 trái/ha/năm 2000. Riêng diện tích mía vẫn giữ theo qui hoạch cũ: diện tích 15.000ha, năng suất 80 tấn/ha năm 2000 và diện tích 16.000ha, năng suất 80-90 tấn/ha năm 2010. Diện tích mía chênh lệch giữa qui hoạch cũ và qui hoạch điều chỉnh giao cho chủ đề án bố trí cây trồng, bổ sung vào đề án và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đồng thời báo cáo cho Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 105548 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 37/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.
- 10/2012/NQ-HDNDNghị quyết Về việc thông qua chính sách hỗ trợ cho người trồng dừa trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 23/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 10/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014Còn hiệu lực
- 22/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016Hết hiệu lực một phần
- 14/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014Còn hiệu lực