- Số ký hiệu
- 37/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/12/2025
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An Xét Tờ trình số 13054/TTr-UBND ngày 25/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi (gồm chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ) ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An; trừ nuôi động vật làm cảnh và nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường; b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi Khu vực không được phép chăn nuôi bao gồm các khu vực được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi 1. Đối tượng hỗ trợ a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô vừa và nhỏ được xây dựng và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được hỗ trợ di dời. b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động chăn nuôi và chuyển đổi nghề. 2. Nguyên tắc hỗ trợ a) Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. b) Hỗ trợ không trùng lặp với các chính sách hỗ trợ đã được hưởng theo quy định của pháp luật. c) Mức hỗ trợ được xác định căn cứ quy mô chăn nuôi, loại vật nuôi và thực tế di dời của trang trại chăn nuôi hoặc chi phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi từ chăn nuôi sang nghề khác đối với chăn nuôi trang trại, chăn nuôi nông hộ ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề. d) Việc hỗ trợ được thực hiện một lần sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi ngành nghề theo quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 186110 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 37/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 32/2018/QH14Luật Chăn nuôiCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 59/2020/QH14Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14Còn hiệu lực
- 72/2020/QH14Luật Bảo vệ môi trườngHết hiệu lực một phần