- Số ký hiệu
- 35/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 06/12/2018
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về Kế hoạch phát triển kinh tế - Xã hội năm 2019 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9 Sau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan hữu quan và ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện ba nhiệm vụ đột phá chiến lược: phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, cải thiện môi trường đầu tư và phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện hiệu quả tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ; khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã kiểu mới. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; các chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh tế - xã hội miền núi. Cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế. Ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu; chủ động phòng, tránh thiên tai; tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên, bảo vệ môi trường; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử; tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế. Bảo đảm quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng 7-7,5% so với năm 2018; 2.2. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 30% GRDP; 2.3. Phấn đất đạt và vượt chỉ tiêu thu ngân sách Trung ương giao năm 2019; 2.4. Phấn đấu có thêm 13 xã nông thôn mới; 2.5. Phấn đấu giảm trên 5.000 hộ nghèo; 2.6. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 62%; 2.7. Số giường bệnh đạt 37 giường/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã); 2.8. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn dưới 11%; 2.9. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 93% 2.10. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 57,7%; 2.11. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 93,8%; 2.12. Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 77%; 2.13. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom 90%;
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 134681 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 35/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 140/2017/NĐ-CPNghị định Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻHết hiệu lực toàn bộ
- 161/2015/NQ-HĐNDNghị quyết số 161/2015/NQ-HĐND Quy định kinh phí duy trì các hoạt động nghiệp vụ và phục vụ nhiệm vụ chính trị của Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã, Nhà Văn hoá - Khu thể thao ấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ
- 11/2017/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiệnCòn hiệu lực
- 130/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 130/2014/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND, ngày 14/9/2012 của HĐND tỉnh về chính sách đào tạo sau đại học trong nước và đào tạo sau đại học ở nước ngoài; chính sách thu hút, sử dụng trí thứcHết hiệu lực toàn bộ
- 205/2016/NQ-HĐNDNghị quyết Cơ chế đầu tư kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi đất màu và thủy lợi nhỏ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020Còn hiệu lực