- Số ký hiệu
- 35/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 08/12/2017
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6 Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 với nội dung sau: 1. Các chỉ tiêu chủ yếu 1.1. Các chỉ tiêu kinh tế a) Tổng sản phẩm (GRDP) tăng trên 7%, trong đó: - Nông, lâm nghiệp tăng trên 3,5%. - Công nghiệp, xây dựng tăng trên 11,8%. - Dịch vụ tăng trên 7,1%. - Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng trên 4%. b) GRDP bình quân đầu người trên 24,9 triệu đồng. c) Tổng sản lượng lương thực trên 264 nghìn tấn; giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) trên 38 triệu đồng. d) Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn trên 680 triệu USD. đ) Thu ngân sách trên địa bàn trên 1.369 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa 1.194 tỷ đồng; thu thuế xuất, nhập khẩu 175 tỷ đồng. e) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng trên 5% so với ước thực hiện 2017. 1.2. Các chỉ tiêu xã hội a) Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học, cấp học; mỗi huyện, thành phố tăng thêm ít nhất 01 trường chuẩn quốc gia. b) Giảm tỷ suất sinh 0,1%0, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,88%. c) Có 14 bác sỹ/vạn dân; 84,9% trạm y tế xã có bác sỹ; tăng thêm 09 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã; xây dựng 05 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; trên 98,33% dân số tham gia bảo hiểm y tế. d) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cuối năm 2018 còn dưới 18,6%. đ) Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 83%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 53%; tỷ lệ cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa 93%; tỷ lệ xóm có nhà văn hóa 74,69%. e) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên, đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 32%. g) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 38%, trong đó: đào tạo nghề 30%; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị 4%. h) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới đạt 05 xã. 1.3. Các chỉ tiêu môi trường a) Tỷ lệ che phủ rừng 54,5%. b) Phấn đấu đạt trên 86% dân cư đô thị được dùng nước sạch, trên 88% dân cư nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh. c) Phấn đấu có 10% số hộ chăn nuôi đưa gia súc ra khỏi gầm sàn so với số hộ chăn nuôi còn để gia súc dưới gầm sàn năm 2015 (2.578 hộ).
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 127906 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 35/2017/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 35/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020Còn hiệu lực
- 33/2015/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)Còn hiệu lực
- 22/2013/QĐ-TTgQuyết định Hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ởHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2011/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu sốHết hiệu lực một phần