- Số ký hiệu
- 35/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 14 Xét Tờ trình số 3374/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 -2020 với nội dung sau: 1. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Về kinh tế - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng bình quân trên 7%/năm, trong đó: + Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,5%; + Công nghiệp và xây dựng tăng 9,5%; + Dịch vụ tăng 8,7%;. - Tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2020: nông - lâm - ngư nghiệp 19,5%; công nghiệp - xây dựng 23,0%; dịch vụ 57,5%; - GRDP bình quân đầu người đạt trên 1.650 USD; - Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 265 ngàn tấn; giá trị sản phẩm trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên 1 đơn vị diện tích (ha) đạt 40 triệu đồng; - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tăng trên 10%/năm; - Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 10%/năm. Trong đó: Thu nội địa tăng 16%/năm; thu xuất nhập khẩu tăng 4,5%/năm; - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân trên 10%/năm. b) Về văn hóa - xã hội - Duy trì và nâng cao chất lượng các bậc học, cấp học; hàng năm mỗi huyện, thành phố có thêm ít nhất 01 trường chuẩn quốc gia; đến năm 2020 có 35% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II; - Giảm tỷ suất sinh trung bình hàng năm 0,089%o; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,88%; - Có trên 15 bác sỹ/vạn dân; 100% trạm y tế xã có bác sỹ; 60% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 96% dân số tham gia bảo hiểm y tế; - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm trung bình 0,38%/ năm, đến năm 2020 giảm xuống còn dưới 18%; - Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 85%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá 55%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hoá 90%; tỷ lệ đơn vị cơ sở có nhà văn hoá: 78,8%; - Tỷ lệ hộ nghèo: giảm bình quân mỗi năm trên 2%; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45%, trong đó qua đào tạo nghề 33%; có 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96204 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 35/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành.
- 31/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Thông qua Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030Hết hiệu lực toàn bộ
- 32/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ
- 27/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc phê chuẩn quyết toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, quyết toán chi ngân sách địa phương năm 2014Hết hiệu lực toàn bộ
- 28/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ
- 33/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thông qua Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013-2020Hết hiệu lực toàn bộ