- Số ký hiệu
- 35/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/12/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Xét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Nghị quyết phê chuẩn mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mục tiêu, nhiệm vụ và các nhóm giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh năm 2013 như sau: A. MỤC TIÊU Tiếp tục ưu tiên thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, tái cơ cấu đầu tư công, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh; tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các loại quy hoạch; tăng cường thu hút đầu tư. Phấn đấu duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, từng bước đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, tăng cường công tác an sinh xã hội, tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo; củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. B. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU I. CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ 1. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GDP) tăng 10,5 % (theo giá so sánh năm 1994); tăng từ 9% - 10% (theo giá so sánh năm 2010) so với thực hiện năm 2012. 2. Kim ngạch xuất khẩu 3,8 triệu USD. 3. Kim ngạch nhập khẩu 30 triệu USD. 4. Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 1800 tỷ đồng. 5. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 12.417 tỷ đồng. II. CÁC CHỈ TIÊU XÃ HỘI 1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 33%. 2. Tạo việc làm cho 17.500 lao động. 3. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 2%-3% (còn 26% - 27%); tỷ lệ hộ nghèo đối với 5 huyện nghèo giảm từ 3% - 4%. 4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm xuống còn 20%. 5. Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 20,6 giường. 6. Tỷ lệ hộ được dùng điện sinh hoạt 85%. 7. Tỷ lệ hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam đạt 92,5%. III. CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG 1. Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 81%. 2. Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 86%. 3. Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 20%.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 83217 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 35/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La ban hành.
- 119/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổHết hiệu lực toàn bộ
- 116/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách tỉnh Sơn La năm 2014Còn hiệu lực
- 117/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020Hết hiệu lực toàn bộ
- 118/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2016Còn hiệu lực
- 120/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2016Còn hiệu lực