- Số ký hiệu
- 35/2002/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/07/2002
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Khoá XV, kỳ họp thứ 7 (ngày 11 và 12/7/2002) NGHỊ QUYẾT Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học; phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập, học phí học nghề, lệ phí thi nghề, và các khoản thu khác năm học 2002-2003, lệ phí tuyển sinh năm học 2003-2004. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 419/TT-UB ngày 09/7/2002 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2002-2003 NHƯ SAU: 1. Đối với các trường công lập:(mức thu như năm học 2001-2002) a. Ngành học mầm non: - Khu vực thị xã Phủ Lý :25.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực nông thôn : 8.000 đ/1tháng/1học sinh. b. Trung học cơ sở: - Khu vực thị xã Phủ Lý :12.000 đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn : 9.000 đ/1tháng/1học sinh. - Khu vực miền núi : 7.000 đ/1tháng/1học sinh. c. Trung học phổ thông: - Khu vực thị xã Phủ Lý :16.000 đ/1tháng/1học sinh - Khu vực nông thôn :12.000 đ/1tháng/1học sinh - 15 xã miền núi :10.000 đ/1tháng/1học sinh 2. Đối với học sinh THPTngoài công lập và Trung tâm GDTX: a. Học sinh THPT ở các lớp bán công: (như mức thu năm học 2001-2002) - Khu vực thị xã Phủ Lý :45.000 đ/1tháng/1học sinh - Các khu vực khác :42.000 đ/1tháng/1học sinh b. Học sinh trường THPT dân lập : (mức thu như năm học 2001-2002) - Khu vực thị xã Phủ Lý :không quá 70.000 đ/1tháng/1học sinh - Các khu vực khác :không quá 65.000 đ/1tháng/1học sinh c. Học sinh bổ túc Trung học tại các Trung tâm GDTX : - Khu vực thị xã Phủ Lý : 35.000 đ/1tháng/1học sinh - Các khu vực khác :35.000 đ/1tháng/1học sinh 3.Lệ phí thi nghề, học phí học nghề: - Mức thu lệ phí thi nghề năm học 2002-2003: 12.000 đ/1học sinh - Học phí học nghề thực hiện theo Quyết định 293/QĐ-UB ngày 23/3/2001 của UBND tỉnh về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Những trường do Trung tâm dạy nghề đào tạo không được thu lệ phí học nghề. 4. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng: Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học. Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998. II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2002-2003 (mức thu như năm học 2001-2002) 1.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40595 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 35/2002/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.