- Số ký hiệu
- 34/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 29/09/2021
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-202 --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 6089/TTr-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 132/BC-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (viết tắt là CCN) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025. 2. Đối tượng áp dụng a) Các doanh nghiệp, đơn vị đầu tư hạ tầng kỹ thuật CCN. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quản lý, hoạt động của CCN. Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ 1. Điều kiện hỗ trợ a) CCN nằm trong quy hoạch (phương án) phát triển CCN trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc cho phép bổ sung trong từng thời kỳ. b) CCN đã có quyết định thành lập. c) CCN đã được phê duyệt chủ trương đầu tư (đối với các CCN thành lập theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP của Chính phủ không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư). d) CCN được hỗ trợ phải thực hiện đúng trình tự đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP của Chính phủ. đ) CCN có diện tích từ 05 ha trở lên tại địa bàn các huyện khu vực miền núi (Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My, Phước Sơn, Hiệp Đức, Nông Sơn và Tiên Phước) và CCN có diện tích từ 10 ha trở lên tại địa bàn các huyện, thị xã, thành phố khu vực đồng bằng (Núi Thành, Tam Kỳ, Phú Ninh, Thăng Bình, Quế Sơn, Duy Xuyên, Điện Bàn, Đại Lộc và Hội An). e) CCN thực hiện di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh (CCN có phương án giải quyết được 50% diện tích đất công nghiệp cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc diện di dời hoặc theo phương án rà soát doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc diện di dời vào CCN của Ủy ban nhân dân cấp huyện). f) CCN đầu tư mới trên địa bàn tỉnh do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 149972 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 34/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.