- Số ký hiệu
- 33/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 16/09/2022
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Tóm tắt
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Phú Yên đến năm 2030. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân có văn bằng bảo hộ trong nước đối với kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; có đơn đăng ký bảo hộ ở nước ngoài được chấp nhận hợp lệ đối với kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; có đơn đăng ký bảo hộ trong nước và ở nước ngoài được chấp nhận hợp lệ đối với sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh Phú Yên; b) Các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị có liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Phú Yên đến năm 2030. Điều 2.Nguyên tắc hỗ trợ 1. Việc hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, kịp thời, không trùng lặp. 2. Không hỗ trợ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ đã nhận hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước. Trường hợp thuộc đối tượng được hỗ trợ của nhiều chính sách về hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì tổ chức, cá nhân được chọn mức hỗ trợ cao nhất. Điều 3.Mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới 1.Đối với đăng ký bảo hộ trong nước a)Đối với đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới: 20 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ; b)Đối với đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu: 10 triệu đồng/văn bằng bảo hộ. 2.Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này: 40 triệu đồng/đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh. 2. Từ các nguồn huy động hợp pháp khác. Điều 5. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dânvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày16tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 9 năm 2022./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 157323 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 33/2022/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành.
- 164/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 tỉnh Phú YênHết hiệu lực toàn bộ
- 160/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, giai đoạn 2016-2020 tỉnh Phú YênCòn hiệu lực
- 159/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ
- 163/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú YênHết hiệu lực toàn bộ
- 165/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnhHết hiệu lực toàn bộ