- Số ký hiệu
- 33/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 25/12/2015
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP; HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ TỪ NĂM HỌC 2015 - 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2020 - 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 12 Sau khi xem xét Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí theo Nghị định [86/2015/NĐ-CP](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/thue-phi-le-phi/nghi-dinh-86-2015-nd-cp-co-che-thu-quan-ly-hoc-phi-co-so-giao-duc-quoc-dan-nam-hoc-2015-2016-den-2020-2021-292146.aspx "Nghị định 86/2015/NĐ-CP") ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng áp dụng mức thu học phí a) Trẻ em các trường mầm non công lập (kể cả các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính); Học sinh các trường Trung học cơ sở công lập; Học sinh các trường Trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính và các trường Trung học phổ thông công lập có học sinh công lập tự chủ); Học viên giáo dục thường xuyên (Bổ túc văn hóa, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông); Học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông học hướng nghiệp nghề. b) Học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. 2. Nguyên tắc xác định mức học phí a) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập: việc điều chỉnh mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân , thu nhập bình quân hộ gia đình và tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng hàng năm theo từng vùng (vùng được xác định theo hộ khẩu thường trú của hộ gia đình) như sau: - Vùng thành thị:
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 132334 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 33/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 753/2005/NQ-UBTVQH11Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 86/2015/NĐ-CPNghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021Hết hiệu lực toàn bộ
- 16/2015/NĐ-CPNghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2011/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức hỗ trợ thôi việc đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấnCòn hiệu lực