← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Thông qua giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

32/2019/NQ-HĐND

Số ký hiệu
32/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
11/12/2019
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Thông qua giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 11 Xét Tờ trình số 108[/TTr-UBND](http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=6358/TTr-UBND&area=2&type=0&match=False&vc=True&org=77&lan=1)ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2019-2020; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-KTNS ngày 08 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2019 - 2020 (giá không có thuế giá trị gia tăng), như sau: 1. Giá tối đa sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa, được tính theo biểu sau: TT Biện pháp công trình Giá (1000 đồng/ha/vụ) 1 Tưới tiêu bằng động lực 1.811 2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267 3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp bằng động lực hỗ trợ 1.539 a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tối đa bằng 60% mức giá quy định tại biểu trên; b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tối đa bằng 40% mức giá quy định tại biểu trên; c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tối đa bằng 50% mức giá quy định tại biểu trên; d) Trường hợp phải tạo nguồn từ 2 bậc trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt mức giá tối đa, sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại biểu trên; đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá tối đa cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại biểu trên. 2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngăn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá tối đa đối với đất trồng lúa. 3. Mức giá tối đa đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau: TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị tính Mức giá theo các biện pháp công trình Bơm Hồ đập, kênh cống 1 Cấp nước cho chăn nuôi đồng/m3 1.320 900 2 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản đồng/m3 840 600 đồng/m2 mặt thoáng/năm 250 3 Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m2 1.020 840 Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo m2 thì tính theo diện tích ha, mức giá tối đa bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140048 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 32/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.