- Số ký hiệu
- 32/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 04/07/2012
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4 Báo cáo thẩm tra số 214/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành nội dung Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 3 Điều này. 2. Người nộp phí: Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Mức thu phí: 3.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (1000đ) I Quặng khoáng sản kim loại 1 Quặng sắt Tấn 50 2 Quặng măng-gan Tấn 50 3 Quặng chì-kẽm Tấn 270 4 Quặng thiếc Tấn 270 5 Quặng vôn-phờ-ram Tấn 50 6 Quặng ăng-ti-moan Tấn 50 7 Quặng đồng Tấn 60 8 Quặng cromit Tấn 50 II Khoáng sản không kim loại 1 Đá xẻ a Có diện tích bề mặt > 1m2 m3 50 b Có diện tích bề mặt từ 0,5m2 đến dưới 1m2 m3 50 c Có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,5m2 m3 50 d Có diện tích bề mặt < 0,1m2 m3 50 2 Sỏi, cuội, sạn m3 4 3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 1 4 Đá làm xi măng Tấn 3 5 Cát vàng (cát bê tông) m3 4 6 Cát xây trát m3 3 7 Cát san lấp m3 2 8 Đất san lấp xây dựng công trình m3 1.5 9 Đất làm gạch, ngói m3 2 10 Sét cao lanh m3 6 11 Đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng m3 2 12 Phốt-pho-rít Tấn 25 13 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.5 14 Séc-pen-tin Tấn 4 15 Than Tấn 8 16 Ba-rit, Ben-to-nit Tấn 3 3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu từ bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ, tận thu khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thì được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục 3.1 trên đây. 3.3. Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 101867 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 32/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 74/2011/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 158/2011/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 113/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về tổng biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2009Hết hiệu lực toàn bộ