- Số ký hiệu
- 30/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2022
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 5 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Xét Tờ trình và Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mục tiêu Huy động tối đa các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án trọng điểm nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, hạ tầng phục vụ sản xuất, phát huy hiệu quả đầu tư. Hoàn thành Đề án xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương, các Đề án quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch phân khu xây dựng… phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân. Chuyển đổi mạnh mẽ mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển đô thị thông minh. Chú trọng phát triển văn hóa - xã hội, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản, văn hoá, phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đổi mới sáng tạo, xây dựng chính quyền số. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội trong nhân dân. Tiếp tục chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh covid-19, không chủ quan, lơ là để dịch bệnh mới bùng phát. Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 1. Tốc độ tăng trưởng GRDP: 9-10%. 2. GRDP bình quân đầu người: 2.670 - 2.760 USD. Năng suất lao động xã hội tăng 9 - 10%. 3. Cơ cấu kinh tế: dịch vụ: 46 - 47%; công nghiệp - xây dựng: 34 - 35%; nông nghiệp: 10 - 10,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 8 - 8,5%. 4. Vốn đầu tư toàn xã hội tăng 10%. 5. Thu ngân sách phấn đấu đạt 13.000 tỷ đồng. 6. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 12% trở lên. 7. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%. 8. Có 14 - 15 bác sỹ/vạn dân; 59 - 61 giường bệnh/vạn dân.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 159883 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2022/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành.
- 11/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014Hết hiệu lực toàn bộ
- 10/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên HuếHết hiệu lực toàn bộ
- 08/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ
- 09/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc bổ sung danh mục các nhà vườn thuộc Làng Cố Phước Tích, xã Phong Hoà, huyện Phong Điền vào đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo về và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưngHết hiệu lực toàn bộ
- 12/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Thông qua chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030Hết hiệu lực toàn bộ