- Số ký hiệu
- 30/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 28/07/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châugiai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH LAI CHÂU KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI Xét Tờ trình số 1312/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số: 229/BC-BDT ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình giảm nghèo bền vững tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số; tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường, tiếp cận thông tin. Thực hiện các chính sách giảm nghèo gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh đặc biệt là các huyện, các xã biên giới. b) Mục tiêu cụ thể đến 2020: (1). Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3-4%/năm (riêng các huyện nghèo giảm từ 4%/năm trở lên) và hộ cận nghèo từ 1-1,5%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016 - 2020. Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo tăng 1,5 lần so với năm 2015. (2). Phấn đấu có 1 đến 2 huyện nghèo ra khỏi danh sách các huyện nghèo của cả nước; 15% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi ra khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn. (3). Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân sinh phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, bảo đảm phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân. Cụ thể: - 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã, mặt đường được cứng hóa; trên 90% thôn, bản có đường xe máy, ô tô đi lại thuận lợi. - Trên 95% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia. - Phát triển hệ thống các công trình thủy lợi đáp ứng trên 85% nhu cầu tưới tiêu cho diện tích lúa nước và một số loại cây trồng hàng năm.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 115599 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 76/2014/QH13Nghị quyết Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020Còn hiệu lực
- 59/2015/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng choHết hiệu lực toàn bộ
- 33/2015/QĐ-TTgQuyết định Về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2)Còn hiệu lực