- Số ký hiệu
- 30/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 07/12/2012
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 3. Đối tượng chịu phí và mức thu phí a) Đối với nước thải công nghiệp Số TT Đối tượng chịu phí Mức thu phí 1 Cơ sở sản xuất công nghiệp Áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT 2 Cơ sở chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, thủy sản; cơ sở hoạt động giết mổ gia súc 3 Cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát; cơ sở thuộc da, tái chế da 4 Cơ sở sản xuất thủ công nghiệp trong các làng nghề 5 Cơ sở chăn nuôi công nghiệp tập trung 6 Cơ sở cơ khí, sửa chữa ô tô, xe máy tập trung 7 Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản 8 Cơ sở nuôi tôm công nghiệp; cơ sở sản xuất và ươm tôm giống 9 Nhà máy cấp nước sạch; hệ thống xử lý nước thải tập trung b) Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp Số TT Đối tượng chịu phí Mức thu phí 1 Hộ gia đình Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 7% (Bảy phần trăm) trên giá bán 1m3 nước sạch sinh hoạt cho từng đối tượng sử dụng nước chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng 2 Cơ quan nhà nước 3 Đơn vị vũ trang nhân dân 4 Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân 5 Cơ sở rửa ô tô, xe máy 6 Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác 7 Các đối tượng khác có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a và b nêu trên c) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38555 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 04/2007/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 20/2007/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực toàn bộ