- Số ký hiệu
- 30/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 09/12/2008
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT V/v quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 15 Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua quy định về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao theo Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung cụ thể như sau: 1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung tập luyện: TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng (đồng/người/ngày) 1 Đội tuyển cấp tỉnh 45.000 2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh 35.000 3 Đội tuyển cấp huyện (thành phố) 25.000 4 Đội tuyển năng khiếu các cấp a Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh 25.000 b Học sinh năng khiếu ban đầu 15.000 c Học sinh năng khiếu cơ sở 10.000 2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trong thời gian thi đấu: TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng (đồng/người/ngày) 1 Đội tuyển cấp tỉnh 60.000 2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh 45.000 3 Đội tuyển cấp huyện (thành phố) 35.000 4 Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh 45.000 3. Thời gian và điều kiện được hưởng: a) Thời gian tập trung tập luyện của vận động viên, huấn luyện viên căn cứ quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền và được hưởng chế độ dinh dưỡng theo Quy định này. b) Thời gian thi đấu các giải thể thao (thuộc hệ thống thi đấu cấp quốc gia, khu vực và tỉnh), vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng căn cứ theo Điều lệ giải. c) Huấn luyện viên thuộc tuyến nào thì hưởng chế độ dinh dưỡng theo tuyến đó; nếu huấn luyện viên được công nhận ở trình độ tuyến cao, nhưng được phân công huấn luyện ở tuyến thấp hơn thì hưởng chế độ tại tuyến công nhận; nếu huấn luyện viên được công nhận trình độ huấn luyện thấp, nhưng được phân công huấn luyện ở tuyến cao hơn thì hưởng chế độ theo tuyến cao.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46184 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 30/2008/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành.
- 16/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực một phần
- 14/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2016Hết hiệu lực toàn bộ
- 15/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020Hết hiệu lực toàn bộ
- 17/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về Kế hoạch đào tạo nghề năm 2016 tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực toàn bộ
- 18/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Sóc TrăngHết hiệu lực toàn bộ