- Số ký hiệu
- 29/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 06/12/2024
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế đến hết năm 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Xét Tờ trình số [2571/TTr-UBND](http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=96/TTr-UBND&area=2&type=0&match=False&vc=True&org=53&lan=1) ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về dự thảo Nghị quyết hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế đến hết năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến hết năm 2025. 2. Đối tượng áp dụng a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ). b) Người thuộc hộ gia đình nghèo đa chiều theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP. c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP). d) Người tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công). đ) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi, người có từ đủ 30 năm tuổi đảng trở lên, trưởng ban công tác Mặt trận, chi hội trưởng chi Hội phụ nữ, chi hội trưởng chi Hội nông dân, Bí thư chi Đoàn thanh niên, chi hội trưởng chi Hội Cựu chiến binh thôn, tổ dân phố; người nhiễm HIV/AIDS; người bị bệnh phong. e) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 176102 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2024/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 16/2021/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định về điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú vàoCòn hiệu lực
- 11/2023/NQ-HĐNDNghị quyết Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Nghị quyết số 257/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnhHết hiệu lực toàn bộ