← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt

29/2018/NQ-HĐND

Số ký hiệu
29/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
11/12/2018
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ BẢY Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt, cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ xây dựng và mua sắm thiết bị: 3.000 triệu đồng (định mức hỗ trợ 500 triệu đồng/xã) đối với 06 xã được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép mở rộng phạm vi xử lý rác thải sinh hoạt. 2. Hỗ trợ chi phí xử lý rác thải sinh hoạt: a) Hỗ trợ chi phí xử lý rác thải sinh hoạt (trừ chi phí xử lý rác thải phát sinh từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) trên cơ sở tính theo đơn giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (sau khi trừ đi chi phí khấu hao phần kinh phí hỗ trợ xây dựng và mua sắm thiết bị) là 214.291 đồng/tấn (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) và khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế được xử lý. Đơn giá này được điều chỉnh khi có biến động và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. b) Khối lượng rác thải sinh hoạt thực tế được xử lý để tính hỗ trợ phải được chính quyền các xã, thị trấn xác nhận, có sự kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ theo định kỳ hoặc đột xuất, nhưng không quá công suất thiết kế của nhà máy sau khi trừ đi phần công suất dùng để xử lý rác thải sinh hoạt của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà Nhà đầu tư có hợp đồng xử lý riêng và mức rác thải sinh hoạt bình quân chung thực tế đã phát sinh 0,435kg/người/ngày. c) Không áp dụng chính sách hỗ trợ kinh phí xử lý rác thải sinh hoạt được phê duyệt tại Tiết b, Điểm 2.4, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh đối với các xã, thị trấn thuộc phạm vi xử lý rác thải sinh hoạt của dự án.

Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 133206 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.