- Số ký hiệu
- 29/2016/NQ-HĐND9
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/08/2016
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2 Xét Tờ trình số 2738/TTr-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015; phương hướng, nhiệm vụ và các chỉ tiêu, giải pháp chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020 nêu trong báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời quyết nghị: 1. Về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015 Trong bối cảnh tình hình quốc tế và trong nước còn nhiều khó khăn, kinh tế trong nước đối mặt với nhiều thách thức nhưng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt được những thành tựu quan trọng và khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn đạt 13,1%; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 1,9%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,5%; khu vực dịch vụ tăng 20,9%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng: 60,0% - 37,3% - 2,7%, tương ứng cơ cấu GRDP: công nghiệp 62,9% - dịch vụ 23,08% - nông nghiệp 4,58% - thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 9,44%. GDP bình quân đầu người đạt 72,7 triệu đồng, tương ứng GRDP bình quân đầu người đạt 101,2 triệu đồng. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá, tăng bình quân 15,7%. Vốn đầu tư toàn xã hội tăng 20,04%. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tăng 22%. Kim ngạch xuất khẩu tăng 20,4%. Tài chính, ngân sách ổn định và tăng trưởng bền vững. Tổng thu ngân sách cả giai đoạn đạt 143.611 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 10,7% ; trong đó: Thu nội địa chiếm 68% (tăng 13,1%), thu xuất nhập khẩu chiếm 32% (tăng 6,1%). Tổng chi ngân sách đạt 52.547 tỷ đồng, tăng chi hàng năm 14,3%. An sinh xã hội tiếp tục được chăm lo đầy đủ, kịp thời, đặc biệt đối với người có công.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 113020 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 29/2016/NQ-HĐND9 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 69/2008/NĐ-CPNghị định Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trườngHết hiệu lực một phần
- 59/2014/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trườngHết hiệu lực một phần